Báo giá tôn lợp mái nhà mới nhất là điều mà rất nhiều khách hàng tiêu dùng sắp lợp nhà hay chuẩn bị làm nhà quan tâm.

Vì hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại tôn lợp mái nhà được sử dụng trong các công trình dân dụng. Việc này sẽ giúp các gia chủ có thể tối ưu hóa chi phí tốt nhất trong quá trình xây dựng.
TÔN LỢP MÁI NHÀ LÀ GÌ?
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại tôn lợp mái nhà được sử dụng trong các công trình dân dụng. Mặt hàng này có rất nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau, mỗi loại lại có ưu và nhược điểm riêng. Nên báo giá tôn lợp mái nhà mới nhất là điều rất được nhiều người tiêu dùng quan tâm.

Tôn lợp mái nhà còn có nhiều tên gọi khác như tôn lợp, tấm lợp kim loại có thành phần cấu tạo chính là thép nền và được phủ các lớp mạ bảo vệ cho cả hai bề mặt trên dưới lớp thép… Loại vật liệu này hiện đang rất được ưa chuộng sử dụng trong các công trình xây dựng (nhà dân, xưởng, nhà kho…) để bảo vệ công trình khỏi các tác động xấu của thời tiết. Với công nghệ sản xuất hiện đại, tôn lợp mái nhà ngày càng được cải tiến hơn và nhận được sự tin tưởng của các nhà thầu, đơn vị thi công và gia chủ.
=>> Xem thêm: Màu mái tôn theo phong thủy, hướng dẫn chi tiết cách chọn màu chuẩn
MỘT SỐ LOẠI TÔN LỢP MÁI NHÀ PHỔ BIẾN NHẤT HIỆN NAY
Trên thị trường hiện nay có một số loại tôn lợp mái nhà phổ biến nhất phải kể đến như:
Tôn sóng ngói
Tôn sóng ngói với thiết kế giống với ngói thật nên có tính thẩm mỹ rất cao. Ngày nay, tôn sóng ngói được ưa chuộng sử dụng vì chúng mang nhiều ưu điểm vượt trội như:
- Giảm tải trọng lên khung sườn của mái, cột và móng so với việc sử dụng lợp bằng ngói gạch thông thường.
- Các tấm tôn có dạng sóng được thiết kế theo kiểu dáng ngói tây, với nhiều lựa chọn về màu sắc và độ dày khác nhau cho phép khách hàng lựa chọn theo sở thích.
- Sử dụng tôn sóng ngói cũng giúp tiết kiệm chi phí cho phần mái so với việc sử dụng các loại ngói gạch thông thường.
- Vít liên kết mái với xà gồ là loại vít tự khoan, được xử lý nhiệt và mạ Zinc-Tin cường độ cao, đảm bảo không gãy mũi hoặc trượt khi sử dụng. Dòng tôn thường được áp dụng cho kiểu sóng ngói là tôn lạnh màu.
Tôn lạnh cán sóng vuông (tôn 9 sóng)
Tôn lạnh cán sóng vuông là loại tôn lạnh mạ nhôm kẽm được phủ thêm các lớp hóa chất vừa để bảo vệ lớp thép nền, chống oxy hóa bề mặt mái tôn vừa giúp tạo tính thẩm mỹ cao cho công trình. Loại tôn này thường được sử dụng để làm tấm lợp cho các ngôi nhà dân dụng cũng như cho các khu xưởng công nghiệp, các công trình và kho bãi. Nhờ khả năng phản xạ tối đa các tia nắng mặt trời giúp các công trình được lợp bằng loại tôn này luôn mát mẻ.

Trong lớp mạ này, nhôm chiếm tỷ lệ 55%, kẽm chiếm 43,5%, Silicon chỉ chiếm 1,5%.
Tỷ lệ nhôm và kẽm cao giúp tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn vượt trội so với các loại thép mạ kẽm thông thường.
Thành phần nhôm trong lớp mạ tạo ra một lớp vật lý chống lại tác động của môi trường trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau.
Kẽm trong lớp mạ giúp bảo vệ điện hóa hy sinh cho kim loại nền. Vì vậy khi tiếp xúc với nước hoặc hơi ẩm, kẽm sẽ tạo ra các hợp chất bảo vệ cho những mép cắt hoặc vết trầy xước trên tấm tôn.
Sở hữu những ưu điểm trên nên trong bảng báo giá tôn lợp mái nhà mới nhất, tôn 9 sóng vuông luôn là dòng sản phẩm được người tiêu dùng quan tâm hàng đầu.
=>> Xem thêm: Bảng báo giá tôn lạnh màu mới nhất của các hãng tôn
Tôn cán sóng tròn
Bên cạnh tôn 9 sóng vuông thì tôn cán sóng tròn cũng là kiểu sóng tôn được nhiều gia chủ lựa chọn khi lợp nhà. Cấu tạo sóng tròn có ưu điểm là giúp cho vít liên kết với xà gồ không bị gãy trượt khi khoan. Đồng thời tạo nên sự ổn định cho tấm tôn, giúp tăng khoảng cách xà gồ nên khi trời mưa, tiếng ồn được đánh giá là giảm hơn so với tôn sóng vuông.

Tuy nhiên, cũng chính vì đặc điểm cấu tạo này, mà tôn sóng tròn có độ chịu lực yếu, nên khi lợp mái độ dốc nghiêng của mái phải lớn hơn 5 độ.
Tôn cách nhiệt chống nóng
Tôn cách nhiệt là tôn PU cách nhiệt có lớp phủ Polyurethane (PU) cách nhiệt hiệu quả hơn. Loại tôn này trở thành vật liệu chống nóng phổ biến nhất hiện nay với đặc điểm nhẹ, dễ thi công và lắp đặt, bền và mang tính thẩm mỹ cao. Ngoài ra, tôn PU còn có khả năng cách âm tốt và đặc biệt là khả năng chống cháy. Nhược điểm của dòng tôn cách nhiệt là giá thành khá cao và chưa phổ biến nên khó tìm mua.
BÁO GIÁ TÔN LỢP MÁI NHÀ MỚI NHẤT NĂM 2026 (THÁNG 1.2026)
Bảng báo giá tôn kẽm lợp mái
| Độ dày tôn kẽm lợp mái | Trọng lượng (kg/m) | Giá (VNĐ) |
| 2.5 dem | 2.10 | 51,000 đ |
| 3.0 dem | 2.35 | 57,000 đ |
| 3.5 dem | 2.75 | 67,000 đ |
| 4.0 dem | 3.15 | 73,000 đ |
| 4.5 dem | 3.50 | 82,000 đ |
| 5.0 dem | 4.20 | 90,000 đ |
Bảng báo giá tôn lạnh lợp mái
| Độ dày tôn đục lỗ | Trọng lượng (kg/m) | Giá (VNĐ) |
| 2.0 dem | 1.80 | 47,500 đ |
| 2.5 dem | 2.10 | 50,000 đ |
| 3.0 dem | 2.35 | 54,000 đ |
| 3.2 dem | 2.60 | 59,000 đ |
| 3.5 dem | 2.75 | 62,000 đ |
| 3.8 dem | 2.90 | 66,000 đ |
| 4.0 dem | 3.15 | 71,000 đ |
| 4.3 dem | 3.30 | 75,000 đ |
| 4.5 dem | 3.50 | 79,000 đ |
| 4.8 dem | 3.75 | 83,000 đ |
| 5.0 dem | 4.20 | 88,000 đ |
=>>Xem thêm: Tôn lạnh là gì? Tìm hiểu về ký hiệu AZ trên tấm Tôn Sky
Bảng báo giá tôn xốp cách nhiệt lợp mái
| Loại tôn | Giá (VNĐ) |
| 5 sóng vuông | 61,000 đ |
| 9 sóng vuông | 63,000 đ |
| Chấn máng + diềm | 4,000 đ |
| Chấn vòm | 3,000 đ |
| Chấn úp nóc | 3,000 đ |
| Tôn nhựa 1 lớp | 47,000 đ |
| Tôn nhựa 2 lớp | 86,000 đ |
| 5 sóng vuông | 61,000 đ |
Lưu ý: Bảng giá mang tính chất tham khảo và sẽ còn thay đổi tùy thuộc từng đơn hàng, độ dày lớp mạ, size hàng, thời điểm mua hàng, thương hiệu sản phẩm…

Hi vọng với những thông về báo giá tôn lợp mái nhà mới nhất đã góp phần giúp bạn lựa chọn loại tôn lợp mái nhà phù hợp cho công trình của mình. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu sản phẩm tôn lạnh màu để lợp mái nhà chất lượng bền vững do Tôn Sky sản xuất, xin vui lòng liên hệ qua hotline: 0869 091 091 để được hỗ trợ tư vấn nhanh nhất.
Thông tin liên hệ Tôn Sky Tân Xuân Group:
Tân Xuân Group
Trụ sở chính: 26 Ấp Chánh 1, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh
Điện Thoại: (+84) 869 091 091 – (+84) 979 139 389
Email: info@tanxuangroup.com
Website: https://tonsky.vn/
Facebook: https://www.facebook.com/tonskytxg
Tôn Sky
